← Trở lại N3

Mẫu đọc hiểu N3

24 mẫu đọc hiểu N3: nguyên nhân, đối lập, quan điểm, kết cấu lập luận; có ví dụ và trắc nghiệm.

Danh sách mẫu đọc hiểu

Hiển thị 24 trong 24 mẫu

Mẫu và ví dụ được biên soạn phục vụ ôn tập, không phải bản chép đề thi JLPT.

#001 · Lý do và hệ quả

〜ことから

Vì sự việc... nên suy ra

Ví dụ 1

道がぬれていることから、夜中に雨が降ったと考えられる。

→ Từ việc đường ướt, có thể suy ra đêm qua đã mưa.

Ghi chú đọc hiểu

Tìm bằng chứng trong văn bản trước khi xác định quan hệ nhân quả.

#002 · Lý do và hệ quả

〜ため(に)

Do, vì

Ví dụ 1

工事のため、この道路は通れません。

→ Do công trình thi công, con đường này bị đóng.

Ghi chú đọc hiểu

Tìm bằng chứng trong văn bản trước khi xác định quan hệ nhân quả.

#003 · Lý do và hệ quả

その結果

Kết quả là

Ví dụ 1

練習を続けた。その結果、記録が伸びた。

→ Tôi tiếp tục luyện tập, kết quả thành tích tăng lên.

Ghi chú đọc hiểu

Tìm bằng chứng trong văn bản trước khi xác định quan hệ nhân quả.

#004 · Lý do và hệ quả

〜によって

Tùy theo, do tác nhân

Ví dụ 1

交通手段によって、所要時間が異なる。

→ Thời gian đi lại khác nhau tùy phương tiện.

Ghi chú đọc hiểu

Tìm bằng chứng trong văn bản trước khi xác định quan hệ nhân quả.

#005 · Lý do và hệ quả

〜に伴って

Cùng với sự thay đổi

Ví dụ 1

人口の増加に伴って、住宅が不足してきた。

→ Dân số tăng kéo theo thiếu nhà ở.

Ghi chú đọc hiểu

Tìm bằng chứng trong văn bản trước khi xác định quan hệ nhân quả.

#006 · Lý do và hệ quả

〜せいか

Có lẽ do nguyên nhân không tốt

Ví dụ 1

疲れていたせいか、すぐに眠ってしまった。

→ Có lẽ vì mệt nên tôi ngủ thiếp đi ngay.

Ghi chú đọc hiểu

Tìm bằng chứng trong văn bản trước khi xác định quan hệ nhân quả.

#007 · Đối lập và nhượng bộ

〜ものの

Mặc dù... nhưng

Ví dụ 1

便利なものの、利用料金が高い。

→ Tuy tiện lợi nhưng phí sử dụng cao.

Ghi chú đọc hiểu

Thông tin sau cụm chỉ đối lập có thể đảo ngược nhận định trước đó.

#008 · Đối lập và nhượng bộ

〜一方で

Trong khi mặt khác

Ví dụ 1

利用者は増える一方で、職員は減っている。

→ Người sử dụng tăng trong khi nhân viên giảm.

Ghi chú đọc hiểu

Thông tin sau cụm chỉ đối lập có thể đảo ngược nhận định trước đó.

#009 · Đối lập và nhượng bộ

〜にもかかわらず

Mặc cho, dù vậy

Ví dụ 1

雨にもかかわらず、大勢の人が集まった。

→ Dù mưa, rất nhiều người vẫn tụ tập.

Ghi chú đọc hiểu

Thông tin sau cụm chỉ đối lập có thể đảo ngược nhận định trước đó.

#010 · Đối lập và nhượng bộ

〜反面

Mặt trái là

Ví dụ 1

オンライン授業は便利な反面、交流しにくい。

→ Học online tiện lợi nhưng khó giao lưu.

Ghi chú đọc hiểu

Thông tin sau cụm chỉ đối lập có thể đảo ngược nhận định trước đó.

#011 · Đối lập và nhượng bộ

〜とはいえ

Tuy nói là... nhưng

Ví dụ 1

春とはいえ、朝晩はまだ寒い。

→ Tuy đã là xuân nhưng sáng tối vẫn lạnh.

Ghi chú đọc hiểu

Thông tin sau cụm chỉ đối lập có thể đảo ngược nhận định trước đó.

#012 · Đối lập và nhượng bộ

〜といっても

Nói là... nhưng thực chất

Ví dụ 1

旅行といっても、日帰りの予定だ。

→ Nói là du lịch nhưng chỉ đi về trong ngày.

Ghi chú đọc hiểu

Thông tin sau cụm chỉ đối lập có thể đảo ngược nhận định trước đó.

#013 · Quan điểm và mức độ

〜わけではない

Không hẳn là

Ví dụ 1

高い商品が必ず良いわけではない。

→ Sản phẩm đắt không hẳn lúc nào cũng tốt.

Ghi chú đọc hiểu

Tách đánh giá của tác giả khỏi dữ kiện khách quan và nhận diện phạm vi phủ định.

#014 · Quan điểm và mức độ

〜とは限らない

Không nhất thiết

Ví dụ 1

経験が多ければ成功するとは限らない。

→ Có nhiều kinh nghiệm chưa chắc đã thành công.

Ghi chú đọc hiểu

Tách đánh giá của tác giả khỏi dữ kiện khách quan và nhận diện phạm vi phủ định.

#015 · Quan điểm và mức độ

〜にとって

Đối với (góc nhìn)

Ví dụ 1

子どもにとって、遊ぶ時間も大切だ。

→ Đối với trẻ nhỏ, thời gian vui chơi cũng quan trọng.

Ghi chú đọc hiểu

Tách đánh giá của tác giả khỏi dữ kiện khách quan và nhận diện phạm vi phủ định.

#016 · Quan điểm và mức độ

〜にすぎない

Chỉ là, không hơn

Ví dụ 1

この数字は一つの目安にすぎない。

→ Con số này chỉ là một mốc tham khảo.

Ghi chú đọc hiểu

Tách đánh giá của tác giả khỏi dữ kiện khách quan và nhận diện phạm vi phủ định.

#017 · Quan điểm và mức độ

〜ほど

Đến mức, càng

Ví dụ 1

忙しくなるほど、時間の使い方が重要になる。

→ Càng bận rộn, cách sử dụng thời gian càng quan trọng.

Ghi chú đọc hiểu

Tách đánh giá của tác giả khỏi dữ kiện khách quan và nhận diện phạm vi phủ định.

#018 · Quan điểm và mức độ

〜ばかり

Toàn, chỉ (phê bình)

Ví dụ 1

彼は不満ばかり言っている。

→ Anh ấy chỉ toàn phàn nàn.

Ghi chú đọc hiểu

Tách đánh giá của tác giả khỏi dữ kiện khách quan và nhận diện phạm vi phủ định.

#019 · Tổ chức lập luận

つまり

Nói cách khác, tức là

Ví dụ 1

予約がいっぱいだ。つまり、今日は入れない。

→ Đã hết chỗ đặt, tức là hôm nay không vào được.

Ghi chú đọc hiểu

Tìm câu giải thích lại, đưa ví dụ, hoặc tóm tắt để nhận diện chủ ý tác giả.

#020 · Tổ chức lập luận

たとえば

Ví dụ như

Ví dụ 1

身近な工夫がある。たとえば、電気をこまめに消すことだ。

→ Có cách làm đơn giản, ví dụ tắt điện thường xuyên.

Ghi chú đọc hiểu

Tìm câu giải thích lại, đưa ví dụ, hoặc tóm tắt để nhận diện chủ ý tác giả.

#021 · Tổ chức lập luận

このように

Như vậy, tóm ý

Ví dụ 1

このように、小さな行動にも意味がある。

→ Như vậy, ngay cả hành động nhỏ cũng có ý nghĩa.

Ghi chú đọc hiểu

Tìm câu giải thích lại, đưa ví dụ, hoặc tóm tắt để nhận diện chủ ý tác giả.

#022 · Tổ chức lập luận

それに対して

Ngược lại, so với điều đó

Ví dụ 1

都市では人口が増える。それに対して、地方では減っている。

→ Dân số thành phố tăng; ngược lại ở nông thôn giảm.

Ghi chú đọc hiểu

Tìm câu giải thích lại, đưa ví dụ, hoặc tóm tắt để nhận diện chủ ý tác giả.

#023 · Tổ chức lập luận

〜ということだ

Nghĩa là, nghe nói rằng

Ví dụ 1

このお知らせは、来月から料金が変わるということだ。

→ Thông báo này nghĩa là giá sẽ đổi từ tháng sau.

Ghi chú đọc hiểu

Tìm câu giải thích lại, đưa ví dụ, hoặc tóm tắt để nhận diện chủ ý tác giả.

#024 · Tổ chức lập luận

以上のことから

Từ những điều trên

Ví dụ 1

以上のことから、計画の変更が必要だと考える。

→ Từ các điều trên, tôi nghĩ cần đổi kế hoạch.

Ghi chú đọc hiểu

Tìm câu giải thích lại, đưa ví dụ, hoặc tóm tắt để nhận diện chủ ý tác giả.