ひとをまたせる
để ai chờ
Ví dụ
A「今から サッカーを しませんか。」
B「すみません、ともだちを待たせて いるので、また 今度 さそって ください。」
A: Chơi bóng đá từ bây giờ nha? — B: Xin lỗi, tôi đang để bạn chờ nên lần khác rủ tôi nha.
Giải thích
待つ → 待たせる là thể sai khiến; người bị để chờ đi với を.
Nguồn đề đã lưu: JLPT N4 2024-12 · grammar-reading · Mondai 1
ずつ
mỗi loại; mỗi lần một lượng
Ví dụ
(ケーキ屋で)
客「すみません。いちごの ケーキと、チョコレートの ケーキを 二つずつください。」
Cho tôi hai bánh dâu và hai bánh sô-cô-la.
Giải thích
二つずつ yêu cầu mỗi loại hai cái, không phải tổng cộng hai cái.
Nguồn đề đã lưu: JLPT N4 2024-12 · grammar-reading · Mondai 1
について
về một chủ đề
Ví dụ
今日 ともだちと 冬休みの 旅行についてそうだんしました。
Hôm nay tôi bàn với bạn về chuyến du lịch nghỉ đông.
Giải thích
相談する chủ đề gì dùng ~について.
Nguồn đề đã lưu: JLPT N4 2024-12 · grammar-reading · Mondai 1
か
câu hỏi được lồng trong câu khác
Cấu trúc
疑問詞 + 普通形 + か + わかる
Ví dụ
(会社で)
森「中村さんを さがして いるんですが、どこに いるかわかりますか。」
石川「すみません、わかりません。」
Mori: Tôi đang tìm anh Nakamura, bạn biết anh ấy ở đâu không? — Ishikawa: Xin lỗi, tôi không biết.
Giải thích
どこにいるか là câu hỏi gián tiếp làm nội dung của わかる.
Nguồn đề đã lưu: JLPT N4 2024-12 · grammar-reading · Mondai 1
なんの
N của cái gì
Ví dụ
A「外が うるさいですね。なんの音ですか。」
B「ああ、工事の 音ですよ。」
A: Bên ngoài ồn quá, tiếng gì vậy? — B: À, tiếng thi công đó.
Giải thích
Đáp lại 工事の音 nên hỏi nguồn âm thanh bằng 何の音.
Nguồn đề đã lưu: JLPT N4 2024-12 · grammar-reading · Mondai 1
もう/ない
không còn ... nữa
Ví dụ
A「足の けがは だいじょうぶですか。まだ 痛いですか。」
B「だいじょうぶです。もう痛く ありません。」
A: Chân bị thương ổn chưa, còn đau không? — B: Ổn rồi, không còn đau nữa.
Giải thích
もう kết hợp phủ định nói trạng thái đau đã hết.
Nguồn đề đã lưu: JLPT N4 2024-12 · grammar-reading · Mondai 1
ないで
làm việc sau mà không làm việc trước
Ví dụ
雨が 少し 降って いましたが、駅から 家まで 近いので、かさをささないで帰りました。
Trời mưa nhẹ nhưng nhà gần ga nên tôi về mà không che dù.
Giải thích
~ないで diễn đạt không thực hiện hành động đi kèm: về mà không che dù.
Nguồn đề đã lưu: JLPT N4 2024-12 · grammar-reading · Mondai 1
ているあいだに
trong lúc việc khác đang diễn ra
Ví dụ
姉は 赤ちゃんが 昼寝をして いるあいだに、料理を します。
Chị tôi nấu ăn trong lúc em bé ngủ trưa.
Giải thích
Hành động em bé ngủ đang diễn ra trong khoảng thời gian chị nấu ăn: している間に.
Nguồn đề đã lưu: JLPT N4 2024-12 · grammar-reading · Mondai 1
ことができる
có thể làm gì
Ví dụ
Yホテルは ペットと いっしょに泊まることが できます。
Khách sạn Y cho phép lưu trú cùng thú cưng.
Giải thích
Động từ thể từ điển + ことができる; không cần lặp thêm thể khả năng 泊まれる.
Nguồn đề đã lưu: JLPT N4 2024-12 · grammar-reading · Mondai 1
ても
dù có làm ... thì vẫn ...
Ví dụ
(道で)
A「急げば、次の 電車に 間に合いそうだよ。走ろうか。」
B「走ってもたぶん 間に合わないよ。歩いて 行かない?」
A: Nếu vội chắc kịp tàu tới, chạy nha? — B: Có chạy chắc cũng không kịp, mình đi bộ đi?
Giải thích
走っても diễn đạt dù chạy cũng không kịp.
Nguồn đề đã lưu: JLPT N4 2024-12 · grammar-reading · Mondai 1
なかなか/ない
mãi vẫn không; khó mà
Ví dụ
最近、私は 仕事が いそがしくて、なかなか ともだちと会えない。
Gần đây bận việc nên tôi khó gặp được bạn bè.
Giải thích
なかなか kết hợp phủ định khả năng 会えない: khó sắp xếp gặp bạn.
Nguồn đề đã lưu: JLPT N4 2024-12 · grammar-reading · Mondai 1
そうです
nghe nói; truyền đạt thông tin
Ví dụ
(会社で)
田中「林さんが 来月けっこんするそうですよ。」
青木「え、そうなんですか。」
Tanaka: Nghe nói anh Hayashi tháng sau kết hôn đó. — Aoki: Ủa, vậy sao?
Giải thích
田中 truyền tin về 林 nên dùng 結婚するそうです, không diễn đạt mong muốn của 林.
Nguồn đề đã lưu: JLPT N4 2024-12 · grammar-reading · Mondai 1
ないようにしてください
hãy chú ý đừng làm gì
Ví dụ
(学校で)
先生「あしたから 漢字の じゅぎょうが 始まるので、漢字の 教科書を忘れないように して ください。」
Từ mai bắt đầu giờ kanji nên các em chú ý đừng quên sách kanji.
Giải thích
Thầy nhắc mang giáo trình nên dùng 忘れないようにしてください.
Nguồn đề đã lưu: JLPT N4 2024-12 · grammar-reading · Mondai 1
のもいやだ
ngay cả việc ... cũng ghét
Ví dụ
田中さんが 名前を 聞くのも いやだと 言う 黒い 虫が 台所に いましたよ。
Yamashita: Trong bếp có con côn trùng đen mà anh Tanaka nói nghe tên thôi cũng ghét đó. — Tanaka: Hả!
Giải thích
Thứ tự 1→3→2→4: 名前を/聞く/のも/いやだと. ★ vị trí 3 là のも (2).
Nguồn đề đã lưu: JLPT N4 2024-12 · grammar-reading · Mondai 2
ないといけない
phải làm gì
Ví dụ
今日中に 返さないと いけない 本が あるので、図書館へ 行って きます。
Có sách phải trả trong hôm nay nên tôi đi thư viện một lát.
Giải thích
Thứ tự 4→2→3→1: 今日中/に/返さないといけない/本. ★ vị trí 3 là lựa chọn 3.
Nguồn đề đã lưu: JLPT N4 2024-12 · grammar-reading · Mondai 2
でも/でも
cả lựa chọn này hay lựa chọn kia đều được
Cấu trúc
Nでも + Nでも + どっちでもいい
Ví dụ
私は 土曜日でも 日曜日でも どっちでも いいけど、どっちが いい?
Em: Cuối tuần đi ngắm hoa nha? — Chị: Hay đó, thứ Bảy hay Chủ nhật chị đều được, em thích ngày nào? — Em: Vậy thứ Bảy nha.
Giải thích
Thứ tự 3→2→1→4: 日曜日でも/どっちでも/いいけど/どっちが. ★ vị trí 3 là いいけど (1).
Nguồn đề đã lưu: JLPT N4 2024-12 · grammar-reading · Mondai 2
ておく
làm sẵn để chuẩn bị
Ví dụ
わからない 言葉が あったら 意味を 調べて おいて ください。
Trước giờ học tuần sau hãy đọc trang 23–24 và tra sẵn nghĩa từ chưa biết.
Giải thích
Thứ tự 2→1→4→3: あったら/意味を/調べて/おいて. ★ vị trí 3 là 調べて (4).
Nguồn đề đã lưu: JLPT N4 2024-12 · grammar-reading · Mondai 2
ひとにはあう
về người đó thì đã gặp ...
Ví dụ
二人には 二年前に 国の 大学の 日本語の クラスで 初めて 会いました。
Tôi gặp hai bạn lần đầu ở lớp tiếng Nhật tại đại học quê nhà hai năm trước.
Giải thích
会う đi với に, thêm は để nêu hai người làm chủ đề: 二人には.
Nguồn đề đã lưu: JLPT N4 2024-12 · grammar-reading · Mondai 3
てくれる
ai đó làm gì cho mình
Ví dụ
二人が 東京に 来て くれるのです。
Hai bạn sẽ đến Tokyo thăm tôi.
Giải thích
Hai người là chủ thể và sẽ đến Tokyo nơi người viết ở: 来てくれる.
Nguồn đề đã lưu: JLPT N4 2024-12 · grammar-reading · Mondai 3
それから
sau đó; thêm nữa
Ví dụ
それから、私の 好きな 食堂や そば屋に 二人を つれて いきたいです。
Sau đó tôi muốn dẫn hai bạn đến nhà ăn và tiệm soba tôi thích.
Giải thích
Sau kế hoạch xem phim, người viết thêm kế hoạch dẫn đi ăn: それから.
Nguồn đề đã lưu: JLPT N4 2024-12 · grammar-reading · Mondai 3
ようとおもいます
định làm gì
Ví dụ
冬休みを 楽しもうと 思います。
Tôi định tận hưởng kỳ nghỉ đông bằng cách đi nhiều nơi và trò chuyện với hai bạn.
Giải thích
Đoạn văn nói kế hoạch nghỉ đông sắp tới nên dùng ý định 楽しもうと思います.
Nguồn đề đã lưu: JLPT N4 2024-12 · grammar-reading · Mondai 3
といいます
gọi là ...
Ví dụ
うでに つける 時計を「うでどけい」といいます。
Đồng hồ đeo ở cổ tay được gọi là đồng hồ đeo tay.
Giải thích
Tên gọi được trích bằng trợ từ と trước いいます.
Nguồn đề đã lưu: JLPT N4 2024-07 · grammar-reading · Mondai 1
にべんり
tiện cho việc gì
Ví dụ
このかばんは 軽いから、旅行に便利です。
Túi này nhẹ nên tiện đi du lịch.
Giải thích
に đánh dấu mục đích/phương diện mà đồ vật hữu ích: 旅行に便利.
Nguồn đề đã lưu: JLPT N4 2024-07 · grammar-reading · Mondai 1
しか/ない
chỉ có ...
Ví dụ
父は ネクタイを 30本以上 持っていますが、私は 2本しか持っていません。
Ba tôi có hơn 30 cà vạt nhưng tôi chỉ có hai cái.
Giải thích
しか đi với phủ định để giới hạn số lượng: 2本しか持っていません.
Nguồn đề đã lưu: JLPT N4 2024-07 · grammar-reading · Mondai 1