← Trở lại N4

Ngữ pháp N4

Mẫu ngữ pháp N4: công thức, ví dụ, ghi chú giải thích và câu kiểm tra vận dụng từ đề đã lưu.

122 mục

Mục đang hiển thị: 122. Các mục lấy từ đề có thông tin kỳ thi; phần mở rộng do nhóm biên soạn phục vụ luyện tập.

人を待たせる

2024-12

ひとをまたせる

để ai chờ

Cấu trúc

人 + を + 待たせる

Ví dụ

A「今から サッカーを しませんか。」 B「すみません、ともだちを待たせて いるので、また 今度 さそって ください。」

A: Chơi bóng đá từ bây giờ nha? — B: Xin lỗi, tôi đang để bạn chờ nên lần khác rủ tôi nha.

Giải thích

待つ → 待たせる là thể sai khiến; người bị để chờ đi với を.

Nguồn đề đã lưu: JLPT N4 2024-12 · grammar-reading · Mondai 1

~ずつ

2024-12

ずつ

mỗi loại; mỗi lần một lượng

Cấu trúc

数量 + ずつ

Ví dụ

(ケーキ屋で) 客「すみません。いちごの ケーキと、チョコレートの ケーキを 二つずつください。」

Cho tôi hai bánh dâu và hai bánh sô-cô-la.

Giải thích

二つずつ yêu cầu mỗi loại hai cái, không phải tổng cộng hai cái.

Nguồn đề đã lưu: JLPT N4 2024-12 · grammar-reading · Mondai 1

~について

2024-12

について

về một chủ đề

Cấu trúc

N + について

Ví dụ

今日 ともだちと 冬休みの 旅行についてそうだんしました。

Hôm nay tôi bàn với bạn về chuyến du lịch nghỉ đông.

Giải thích

相談する chủ đề gì dùng ~について.

Nguồn đề đã lưu: JLPT N4 2024-12 · grammar-reading · Mondai 1

疑問文+か

2024-12

か

câu hỏi được lồng trong câu khác

Cấu trúc

疑問詞 + 普通形 + か + わかる

Ví dụ

(会社で) 森「中村さんを さがして いるんですが、どこに いるかわかりますか。」 石川「すみません、わかりません。」

Mori: Tôi đang tìm anh Nakamura, bạn biết anh ấy ở đâu không? — Ishikawa: Xin lỗi, tôi không biết.

Giải thích

どこにいるか là câu hỏi gián tiếp làm nội dung của わかる.

Nguồn đề đã lưu: JLPT N4 2024-12 · grammar-reading · Mondai 1

何のN

2024-12

なんの

N của cái gì

Cấu trúc

何 + の + N

Ví dụ

A「外が うるさいですね。なんの音ですか。」 B「ああ、工事の 音ですよ。」

A: Bên ngoài ồn quá, tiếng gì vậy? — B: À, tiếng thi công đó.

Giải thích

Đáp lại 工事の音 nên hỏi nguồn âm thanh bằng 何の音.

Nguồn đề đã lưu: JLPT N4 2024-12 · grammar-reading · Mondai 1

もう~ない

2024-12

もう/ない

không còn ... nữa

Cấu trúc

もう + 否定

Ví dụ

A「足の けがは だいじょうぶですか。まだ 痛いですか。」 B「だいじょうぶです。もう痛く ありません。」

A: Chân bị thương ổn chưa, còn đau không? — B: Ổn rồi, không còn đau nữa.

Giải thích

もう kết hợp phủ định nói trạng thái đau đã hết.

Nguồn đề đã lưu: JLPT N4 2024-12 · grammar-reading · Mondai 1

Vないで

2024-12

ないで

làm việc sau mà không làm việc trước

Cấu trúc

Vない + で + 次の動作

Ví dụ

雨が 少し 降って いましたが、駅から 家まで 近いので、かさをささないで帰りました。

Trời mưa nhẹ nhưng nhà gần ga nên tôi về mà không che dù.

Giải thích

~ないで diễn đạt không thực hiện hành động đi kèm: về mà không che dù.

Nguồn đề đã lưu: JLPT N4 2024-12 · grammar-reading · Mondai 1

Vている間に

2024-12

ているあいだに

trong lúc việc khác đang diễn ra

Cấu trúc

Vている + 間に

Ví dụ

姉は 赤ちゃんが 昼寝をして いるあいだに、料理を します。

Chị tôi nấu ăn trong lúc em bé ngủ trưa.

Giải thích

Hành động em bé ngủ đang diễn ra trong khoảng thời gian chị nấu ăn: している間に.

Nguồn đề đã lưu: JLPT N4 2024-12 · grammar-reading · Mondai 1

Vることができる

2024-12

ことができる

có thể làm gì

Cấu trúc

V辞書形 + ことができる

Ví dụ

Yホテルは ペットと いっしょに泊まることが できます。

Khách sạn Y cho phép lưu trú cùng thú cưng.

Giải thích

Động từ thể từ điển + ことができる; không cần lặp thêm thể khả năng 泊まれる.

Nguồn đề đã lưu: JLPT N4 2024-12 · grammar-reading · Mondai 1

Vても

2024-12

ても

dù có làm ... thì vẫn ...

Cấu trúc

Vて + も

Ví dụ

(道で) A「急げば、次の 電車に 間に合いそうだよ。走ろうか。」 B「走ってもたぶん 間に合わないよ。歩いて 行かない?」

A: Nếu vội chắc kịp tàu tới, chạy nha? — B: Có chạy chắc cũng không kịp, mình đi bộ đi?

Giải thích

走っても diễn đạt dù chạy cũng không kịp.

Nguồn đề đã lưu: JLPT N4 2024-12 · grammar-reading · Mondai 1

なかなか~ない

2024-12

なかなか/ない

mãi vẫn không; khó mà

Cấu trúc

なかなか + 否定

Ví dụ

最近、私は 仕事が いそがしくて、なかなか ともだちと会えない。

Gần đây bận việc nên tôi khó gặp được bạn bè.

Giải thích

なかなか kết hợp phủ định khả năng 会えない: khó sắp xếp gặp bạn.

Nguồn đề đã lưu: JLPT N4 2024-12 · grammar-reading · Mondai 1

普通形そうです

2024-12

そうです

nghe nói; truyền đạt thông tin

Cấu trúc

普通形 + そうです(伝聞)

Ví dụ

(会社で) 田中「林さんが 来月けっこんするそうですよ。」 青木「え、そうなんですか。」

Tanaka: Nghe nói anh Hayashi tháng sau kết hôn đó. — Aoki: Ủa, vậy sao?

Giải thích

田中 truyền tin về 林 nên dùng 結婚するそうです, không diễn đạt mong muốn của 林.

Nguồn đề đã lưu: JLPT N4 2024-12 · grammar-reading · Mondai 1

Vないようにしてください

2024-12

ないようにしてください

hãy chú ý đừng làm gì

Cấu trúc

Vない + ようにしてください

Ví dụ

(学校で) 先生「あしたから 漢字の じゅぎょうが 始まるので、漢字の 教科書を忘れないように して ください。」

Từ mai bắt đầu giờ kanji nên các em chú ý đừng quên sách kanji.

Giải thích

Thầy nhắc mang giáo trình nên dùng 忘れないようにしてください.

Nguồn đề đã lưu: JLPT N4 2024-12 · grammar-reading · Mondai 1

Vるのもいやだ

2024-12

のもいやだ

ngay cả việc ... cũng ghét

Cấu trúc

V辞書形 + のも + いやだ

Ví dụ

田中さんが 名前を 聞くのも いやだと 言う 黒い 虫が 台所に いましたよ。

Yamashita: Trong bếp có con côn trùng đen mà anh Tanaka nói nghe tên thôi cũng ghét đó. — Tanaka: Hả!

Giải thích

Thứ tự 1→3→2→4: 名前を/聞く/のも/いやだと. ★ vị trí 3 là のも (2).

Nguồn đề đã lưu: JLPT N4 2024-12 · grammar-reading · Mondai 2

Vないといけない

2024-12

ないといけない

phải làm gì

Cấu trúc

Vない + といけない

Ví dụ

今日中に 返さないと いけない 本が あるので、図書館へ 行って きます。

Có sách phải trả trong hôm nay nên tôi đi thư viện một lát.

Giải thích

Thứ tự 4→2→3→1: 今日中/に/返さないといけない/本. ★ vị trí 3 là lựa chọn 3.

Nguồn đề đã lưu: JLPT N4 2024-12 · grammar-reading · Mondai 2

NでもNでも

2024-12

でも/でも

cả lựa chọn này hay lựa chọn kia đều được

Cấu trúc

Nでも + Nでも + どっちでもいい

Ví dụ

私は 土曜日でも 日曜日でも どっちでも いいけど、どっちが いい?

Em: Cuối tuần đi ngắm hoa nha? — Chị: Hay đó, thứ Bảy hay Chủ nhật chị đều được, em thích ngày nào? — Em: Vậy thứ Bảy nha.

Giải thích

Thứ tự 3→2→1→4: 日曜日でも/どっちでも/いいけど/どっちが. ★ vị trí 3 là いいけど (1).

Nguồn đề đã lưu: JLPT N4 2024-12 · grammar-reading · Mondai 2

Vておく

2024-12

ておく

làm sẵn để chuẩn bị

Cấu trúc

Vて + おく

Ví dụ

わからない 言葉が あったら 意味を 調べて おいて ください。

Trước giờ học tuần sau hãy đọc trang 23–24 và tra sẵn nghĩa từ chưa biết.

Giải thích

Thứ tự 2→1→4→3: あったら/意味を/調べて/おいて. ★ vị trí 3 là 調べて (4).

Nguồn đề đã lưu: JLPT N4 2024-12 · grammar-reading · Mondai 2

人には会う

2024-12

ひとにはあう

về người đó thì đã gặp ...

Cấu trúc

人 + に + は + 会う

Ví dụ

二人には 二年前に 国の 大学の 日本語の クラスで 初めて 会いました。

Tôi gặp hai bạn lần đầu ở lớp tiếng Nhật tại đại học quê nhà hai năm trước.

Giải thích

会う đi với に, thêm は để nêu hai người làm chủ đề: 二人には.

Nguồn đề đã lưu: JLPT N4 2024-12 · grammar-reading · Mondai 3

Vてくれる

2024-12

てくれる

ai đó làm gì cho mình

Cấu trúc

人 + が + Vてくれる

Ví dụ

二人が 東京に 来て くれるのです。

Hai bạn sẽ đến Tokyo thăm tôi.

Giải thích

Hai người là chủ thể và sẽ đến Tokyo nơi người viết ở: 来てくれる.

Nguồn đề đã lưu: JLPT N4 2024-12 · grammar-reading · Mondai 3

それから

2024-12

それから

sau đó; thêm nữa

Ví dụ

それから、私の 好きな 食堂や そば屋に 二人を つれて いきたいです。

Sau đó tôi muốn dẫn hai bạn đến nhà ăn và tiệm soba tôi thích.

Giải thích

Sau kế hoạch xem phim, người viết thêm kế hoạch dẫn đi ăn: それから.

Nguồn đề đã lưu: JLPT N4 2024-12 · grammar-reading · Mondai 3

Vようと思います

2024-12

ようとおもいます

định làm gì

Cấu trúc

V意向形 + と思います

Ví dụ

冬休みを 楽しもうと 思います。

Tôi định tận hưởng kỳ nghỉ đông bằng cách đi nhiều nơi và trò chuyện với hai bạn.

Giải thích

Đoạn văn nói kế hoạch nghỉ đông sắp tới nên dùng ý định 楽しもうと思います.

Nguồn đề đã lưu: JLPT N4 2024-12 · grammar-reading · Mondai 3

~といいます

2024-07

といいます

gọi là ...

Cấu trúc

名称 + と + いいます

Ví dụ

うでに つける 時計を「うでどけい」といいます。

Đồng hồ đeo ở cổ tay được gọi là đồng hồ đeo tay.

Giải thích

Tên gọi được trích bằng trợ từ と trước いいます.

Nguồn đề đã lưu: JLPT N4 2024-07 · grammar-reading · Mondai 1

~に便利

2024-07

にべんり

tiện cho việc gì

Cấu trúc

用途 + に + 便利

Ví dụ

このかばんは 軽いから、旅行に便利です。

Túi này nhẹ nên tiện đi du lịch.

Giải thích

に đánh dấu mục đích/phương diện mà đồ vật hữu ích: 旅行に便利.

Nguồn đề đã lưu: JLPT N4 2024-07 · grammar-reading · Mondai 1

~しか~ない

2024-07

しか/ない

chỉ có ...

Cấu trúc

数量 + しか + 否定

Ví dụ

父は ネクタイを 30本以上 持っていますが、私は 2本しか持っていません。

Ba tôi có hơn 30 cà vạt nhưng tôi chỉ có hai cái.

Giải thích

しか đi với phủ định để giới hạn số lượng: 2本しか持っていません.

Nguồn đề đã lưu: JLPT N4 2024-07 · grammar-reading · Mondai 1